Home / SOẠN BÀI / Soạn Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu – Phần Hai: Tác Phẩm | Soạn Văn 12

Soạn Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu – Phần Hai: Tác Phẩm | Soạn Văn 12

Đề bài: Soạn Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu – Phần Hai: Tác Phẩm | Soạn Văn 12

BÀI LÀM

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ :

>> Xem thêm: Soạn bài Việt Bắc, phần một: Tác giả

>> Xem thêm: Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Việt Bắc

  • Bài thơ được sáng tác sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7 – 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết. Hòa bình lập lại, miền bắc nước ta được giải phóng và bắt tay vào sự nghiệp xây dựng cuộc sống mới.
  • Tháng 10 – 1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. Nhân Sự kiện ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.

Phân tích trạng thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích :

  • Xuyên suốt bài thơ là dòng cảm xúc lưu luyến, nhớ thương và bồi hồi đầy xúc động.
  • Qua lối xưng hô « mình – ta« đã thể hiện tình cảm nồng thắm, thân thiết và gần gũi giữa tác giả với những người dân Việt Bắc. Đây là cách xưng hô của đôi vợ chồng đang thắm nồng tình cảm.
  • Bằng những ngôn từ và hình ảnh rất giản dị, chân thành, Tố Hữu đã gợi lên những kỷ niệm thân thương, gần gũi : bữa cơm chấm muối, trám bùi, măng mai…
  • Nhà thơ còn so sánh tình cảm của mình với :

Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

Có lẽ tâm trạng của Tố Hữu – nhân vật trữ tình trong đoạn trích đang rất bịn rịn và xao xuyến.

Câu 2.

Qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình, vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc đã hiện lên rất đẹp, rất giản dị đơn sơ những chất chứa bao cảm xúc thân thương.

Về cảnh vật :

Cảnh vật ở đây được khắc họa lại bằng những chi tiết rất đỗi gần gũi với cuộc sống người dân miền Bắc. Cảnh vật ấy được tái hiện lại qua nỗi nhớ vượt cả thời gian và không gian của tác giả.

  • Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
  • Bản khói cùng sương
  • Rừng nứa bờ tre
  • Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê
  • Rừng xanh hoa chuối đoe tươi
  • Đèo cao ánh nắng
  • Ngày xuân mơ nở trắng rừng
  • Ve kêu rừng phách đổ vàng
  • Rừng thu trăng rọi
  • Phủ Thông, đèo Giang
  • Sông Lô, phố Giàng, Cao – Lạng, Nhị Hà…

Như vậy, cảnh vật thiên nhiên nơi đây đã được tác giả tái hiện lại qua thời gian từ sáng, trưa, tối, từ mùa xuân sang hè, từ thu sang đông. Khoảnh khắc nào, mùa nào cũng có những nét đẹp riêng.

Về con người :

  • Đắng cay ngọt bùi
  • Thương nhau chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng
  • Người mẹ nắng cháy lưng địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô
  • Lớp học i tờ đuốc khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
  • Tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối đều đều suối xa.
  • Đan nón chuốt từng sợi giang
  • Cô em gái hái măng một mình
  • Tiếng hát đêm thu
  • Khi giặc đến lùng, mọi người cùng chung sức chung lòng chiến đấu

Như vậy, con người nơi đây cũng rất đỗi thân thương với cuộc sống giản dị, chân phương.

Loading...

Kết luận: Cảnh vật và con người Việt Bắc đều rất đẹp. Có thể nói đây là bức tranh rất hoàn mỹ, trong đó cả con người và cảnh vật đều mang tâm thế thanh bình, êm ả, mang lại cảm giác thư giãn, thoải mái cho người nhìn.

Câu 3.

Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vài trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến đã được Tố Hữu khắc họa rất chi tiết:

« Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

Mênh mông bốn mặt sương mù

Dất trời ta cả chiến khu một lòng«

bai tho viet bac

 Như vậy, khi giặc đến, toàn bộ dân và quân đều một lòng chung sức chiến đấu, đoàn kết chặt chẽ lẫn nhau. Mọi người đã tận dụng địa hình núi rừng của Tây Bắc làm thế trận đánh lại giặc. Mặt khác, dân quân ngày đêm hành quân, đốt đuốc đi từng đoàn, từng dòng… Thế nên :

« Tin vui chiến thắng trăm miền

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về«

Như vậy, cả nhân dân và khu vực Tây Bắc đã trở thành địa điểm căn cứ quan trọng và thiết yếu trong cuộc kháng chiến chống quân giặc.

Câu 4.

Nhận xét về hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc trong đoạn trích :

  • Tố Hữu đã sử dụng thể thơ lục bát để viết bài thơ này. Đây là thể thơ rất quen thuộc của văn học Việt Nam.
  • Nhà thơ đã tận dụng triệt để những hình ảnh rất đỗi gần gũi, thân thương như : áo chàm đưa buổi phân ly, người mẹ nắng cháy lưng, rừng núi bờ tre… Toàn bộ những hình ảnh này đều rất gắn bó với người nông dân Việt Nam nói chung và người Tây Bắc nói riêng.
  • Ngôn ngữ giản dị
  • Nhịp thơ uyển chuyển, nhuần nhị, sáng tạo.

>> Xem thêm: Phân tích bài thơ Việt Bắc

>> Xem thêm: Phân Tích Khổ 6 Bài Thơ Việt Bắc Của Tác Giả Tố Hữu

>> Xem thêm: Bình Giảng 8 Câu Thơ Đầu Bài Thơ Việt Bắc Của Tác Giả Tố Hữu

Please follow and like us:
Loading...

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Social media & sharing icons powered by UltimatelySocial